|
Trần
Thái Tông (1225 -1258)
Năm Ất Dậu
(dl.1225) Thái Tông chấp chánh,
Cũng chẳng qua
thừa lệnh Thái-sư,
Vua th́ tuổi
hăy c̣n thơ,
1080. Nước non đang thuở
giao mùa hỗn mang.
Ḍng thanh nghị
thêm trang sử mới,
Bút mạn đàm
tiếp nối nguồn cơn...
Rơm kia vừa bén
lửa hờn,
1084. Cuồng phong đă giục
bốn phương tung hoành.
Người trượng
nghĩa dương danh pḥ Lư,
Kẻ thừa cơ nuôi
chí dị thường;
Quốc-Oai nổi
đám giặc Mường,
1088. Quân triều trải mấy
phong sương mới b́nh.
Đoàn Thượng lại
dấy binh khởi nghĩa
Chiếm Đường-Hào
cương địa một phương;
Bắc-giang,
Nguyễn Nộn quật cường,
1092. Đều v́ họ Lư xưng
vương dựng cờ.
Bởi ḷng dân
c̣n thờ nhà Lư,
Khiến Trần
triều xử trí nan phương,
Mới quyền biến
vạch biên cương
1096. Chia cùng Đoàn,
Nguyễn, liệu đường chống che.
Pḥ thế cục!
năm bè bẩy lũ,
Mưu tại nhân
thành sự tại thiên,
Nguyễn, Đoàn
gây cuộc tranh biên,
1100. Một rừng hai cọp dễ
yên được nào!
Nguyễn Nộn
chiếm Đường-Hào cương thổ,
Chẳng bao lâu
vắn số quy tiên.
Sự thành bất
chiến tự nhiên,
1104. Từ trung châu đến
lâm tuyền định xong.
Từ đấy để giữ
ḷng trung tín,
Nhà Trần theo
viễn kiến triều xưa,
Lấy ngày mồng
bốn tháng tư
1108. Hội thề Đồng-Cổ làm
mùa hội chung.
* Phong
tục, tập quán, văn hoá, việc cải cách:
Từ Kinh đến
thôn cùng làng mạc,
Nếp sống c̣n
chất phác yên vui,
Phật tâm nhuần
thấm ḷng người,
1112. Nho phong cũng đă
khắp nơi chan ḥa.
Tục ăn Tết nhà
nhà hương khói,
Pháo nổ ṛn mở
lối xuân sang;
Mồng năm
Khai-hạ tiệc ban,
1116. Vua, quan, sĩ, thứ
cư an lễ chùa.
Sang tháng hai
vui mùa đại chúng,
Khắp nơi nơi
cho dựng xuân đài,
Chọi gà, đánh
vật... tranh tài,
1120. Hưởng vui cho hết,
đến ngày lập xuân;
Vua cho hội
quần thần trong điện,
Vụt thổ ngưu
ban yến khuyến nông;
Tháng ba đổ
bánh trôi xong,
1124. Ăn tết Hàn-thực
giáp ṿng tháng tư;
Hội Đồng-Cổ
người như nước chảy,
Đạo hiếu, trung
răn dậy lo chăm;
Tháng năm cũng
đến mồng năm,
1128. Ăn tết Đoan-ngọ
khắp trong thôn làng.
Làng thôn tựa
khoảnh giang sơn nhỏ,
Một nóc đ́nh
mái đỏ uốn cong,
Cắt người đ́nh
trưởng phân công,
1132. Ngăn ngừa trộm cướp
đề pḥng thiên tai.
Đất nước chia
mười hai vùng lộ
(147),
Ngoài ra c̣n
các phủ, trấn, châu;
Kiểm tra trướng
tịch trước sau,
1136. Quan, dân, lính,
tráng, người vào ngụ cư...
Phân giai cấp,
gia tư, thân thế,
Định tước hàm,
quan chế, vơ văn,
Vua, quan cho
đến thứ dân,
1140. T́, hoành là hạng
gia nhân, tội đồ.
Người quyền quư
lệ cho tập ấm,
Kẻ nợ nần giam
cấm, bán mua!
"Con vua th́
lại làm vua,
1144. Con nhà thầy chùa
lại quét lá đa"
(148).
Việc xây dựng
nước nhà Văn Hiến,
Ngoài kỳ công
kháng chiến chống Nguyên,
Thuần phong mỹ
tục lưu truyền,
1148. Văn Nôm c̣n có
Hàn-Thuyên lẫy lừng.
Đăi kẻ sĩ
khuếch trương văn học,
Mở trường thi
chọn lọc nhân tài,
Khoa Tam giáo,
bậc Tam khôi
(149),
1152. Quốc-Tử, Giảng-Vũ
là nơi trui rèn.
Văn Nôm đă đắp
nền tự chủ,
Hán học thêm ưu
tú kiện cường,
Biểu văn đanh
thép lập trường
(150),
1156. Quán thông cả tiếng
Mán, Mường, Thổ, Phiên.
Đạo Bát-chánh
độ duyên trăm họ,
Cửa Thiền-tông
chỉ rơ chân như;
Thái Tông soạn
bộ Khoá-Hư
1160. Bao hàm công hạnh
nhân từ độ tha.
"Dân vi quư"
Nho gia tư tưởng,
Lại mặc nhiên
khởi xướng tinh thần,
Gây t́nh đoàn
kết quân dân,
1164. Lẫy lừng trong thuở
nhà Trần kháng Nguyên...
|